Công tác nội chính

Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (5)

- Người giải quyết khiếu nại (KN) quyết định việc trưng cầu giám định khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung KN.

 

Mục 2

TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI

Điều 19. Làm việc trực tiếp với người KN, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người KN

1. Người giải quyết KN hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung KN làm việc trực tiếp và yêu cầu người KN hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người KN cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nhân thân, nội dung KN.

2. Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Trường hợp người KN không hợp tác, không làm việc, không ký vào biên bản làm việc thì biên bản được lấy chữ ký của người làm chứng hoặc đại diện chính quyền địa phương. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 20. Làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và người bị KN

1. Trong quá trình giải quyết KN lần đầu, người giải quyết KN hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung KN.

2. Trong quá trình giải quyết KN lần hai, người giải quyết KN hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp với người bị KN, người có quyền, lợi ích liên quan và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung KN, giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị KN,

3. Nội dung làm việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 21. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng

Trong quá trình xác minh nội dung KN, người giải quyết KN hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung KN. Văn bản yêu cầu thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng thì lập biên bản làm việc. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 22. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng

Người giải quyết KN hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người KN hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người KN, người bị KN, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp trực tiếp phải lập biên bản giao nhận. Biên bản giao nhận được thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 23. Xác minh thực tế

1. Khi cần thiết, người giải quyết KN hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành xác minh thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung vụ việc KN.

2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan. Biên bản thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 24. Trưng cầu giám định

1. Người giải quyết KN quyết định việc trưng cầu giám định khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung KN.

2. Người KN, người bị KN và cơ quan, tổ chức có liên quan có thể đề nghị người giải quyết KN trưng cầu giám định. Khi xét thấy đề nghị của người KN, người bị KN và cơ quan, tổ chức có liên quan có cơ sở thì người giải quyết KN quyết định trưng cầu giám định.

Quyết định trưng cầu giám định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được thực hiện theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Việc trưng cầu giám định thực hiện bằng văn bản trong đó nêu rõ tên cơ quan, tổ chức giám định, thông tin, tài liệu cần giám định, nội dung yêu cầu giám định, thời hạn có kết luận giám định.

Văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức giám định thực hiện theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 25. Làm việc với các bên có liên quan trong quá trình xác minh nội dung KN

Trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằng chứng do người KN, người bị KN cung cấp thì người giải quyết KN hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh phải tổ chức làm việc với người KN, người bị KN; trường hợp cần thiết thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia làm việc.

Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

(Còn nữa)

Kim Thanh/thanhtra.com.vn